Big Five mô tả tính cách theo năm chiều đo liên tục: Cởi mở, Tận tâm, Hướng ngoại, Dễ chịu, và Bất ổn cảm xúc. Đây là mô hình mà tâm lý học hàn lâm sử dụng, vì nó được suy ra từ dữ liệu chứ không phải được phát minh từ lý thuyết, và vì nó được lặp lại qua các ngôn ngữ và nền văn hóa khác nhau. Tận tâm là đặc điểm dự đoán hiệu suất công việc nhất quán nhất qua các ngành nghề, còn Bất ổn cảm xúc là đặc điểm gắn liền chặt chẽ nhất với hạnh phúc.
Năm chiều đo
| Đặc điểm | Mức cao | Mức thấp | Dự đoán mạnh nhất |
|---|---|---|---|
| Cởi mở | Tò mò, trừu tượng, bị thu hút bởi cái mới | Thực tế, theo lối mòn, thích sự quen thuộc | Thành tựu sáng tạo, hiệu suất huấn luyện |
| Tận tâm | Có tổ chức, kiên trì, lên kế hoạch trước | Linh hoạt, ngẫu hứng, ít có cấu trúc | Hiệu suất công việc, kết quả học tập, tuổi thọ |
| Hướng ngoại | Hòa đồng, được tiếp thêm năng lượng bởi con người | Kín đáo, được tiếp thêm năng lượng bởi sự cô độc | Hiệu suất bán hàng và lãnh đạo, cảm xúc tích cực |
| Dễ chịu | Hợp tác, tin tưởng, dễ thích nghi | Thẳng thắn, hoài nghi, cạnh tranh | Đánh giá của đồng đội, chất lượng mối quan hệ |
| Bất ổn cảm xúc | Dễ phản ứng, dễ lo lắng | Ổn định cảm xúc dưới áp lực | Hạnh phúc, kết quả sức khỏe tâm thần |
Có hai điều quan trọng về cấu trúc này. Mỗi đặc điểm là một dải liên tục, vì vậy hầu như ai cũng nằm ở đâu đó gần giữa chứ không phải ở một cực. Và hai đầu không phải là tốt và xấu: tính dễ chịu thấp là một bất lợi trong một đội nhóm nhưng lại là một lợi thế trong đàm phán, còn tính tận tâm cao trở thành sự cứng nhắc khi tình huống đòi hỏi sự ứng biến.
Mô hình này bắt nguồn từ đâu
Big Five được phát hiện chứ không phải được thiết kế. Giả thuyết từ vựng cho rằng bất kỳ sự khác biệt tính cách nào đủ quan trọng để có ý nghĩa cuối cùng sẽ được mã hóa trong ngôn ngữ thông thường, vì vậy các nhà nghiên cứu đã lấy các tính từ mô tả đặc điểm trong từ điển và yêu cầu các mẫu lớn tự đánh giá bản thân theo tất cả các tính từ đó.
Phân tích nhân tố trên các đánh giá đó liên tục cho ra cùng năm cụm. Phát hiện này được lặp lại ở các nhóm nghiên cứu không hề phối hợp với nhau, và ở các ngôn ngữ không có chung gốc, đây là một vị thế vững chắc hơn nhiều so với một mô hình được suy ra từ khung lý thuyết của một nhà lý thuyết duy nhất.
Năm yếu tố này không hoàn toàn độc lập với nhau, và vẫn còn tranh luận về việc liệu sáu yếu tố có phù hợp hơn không, với mô hình HEXACO bổ sung thêm yếu tố trung thực-khiêm tốn. Đó là một tranh cãi vẫn đang tiếp diễn bên trong một mô hình mà nếu không thì đã là điều ổn định nhất trong nghiên cứu về tính cách.
Tại sao các nhà tâm lý học ưa chuộng nó hơn MBTI
MBTI được biết đến rộng rãi hơn nhiều nhưng lại yếu hơn đáng kể với tư cách là một công cụ đo lường, xét trên ba khía cạnh.
Nó ép các đặc điểm liên tục vào các phạm trù nhị phân. Điểm số trên mỗi chiều đo của MBTI được phân bố với hầu hết mọi người nằm gần giữa, và công cụ này cắt ngay tại điểm giữa đó rồi gọi một bên là E và bên kia là I. Hai người có điểm số chỉ chênh nhau một điểm sẽ nhận được hai chữ cái đối lập nhau.
Độ tin cậy kiểm tra lại kém. Một tỷ lệ đáng kể người làm bài nhận được một kiểu tính cách khác vài tuần sau đó, điều này xuất phát trực tiếp từ việc cắt ngay tại điểm mà phần lớn dân số tập trung.
Nó bỏ sót đặc điểm có khả năng dự đoán mạnh nhất. Không có chiều đo nào của MBTI tương ứng với Bất ổn cảm xúc, đặc điểm dự đoán mạnh nhất về hạnh phúc và kết quả sức khỏe tâm thần. Trục phán đoán-cảm nhận tương ứng lỏng lẻo với tính tận tâm, và phần còn lại tương ứng đại khái với tính cởi mở, hướng ngoại và dễ chịu.
MBTI hoạt động khá tốt như một vốn từ vựng chung để nói về sự khác biệt. Nó không hoạt động tốt như một công cụ tuyển chọn hay công cụ dự đoán, và ngay cả nhà xuất bản của nó cũng khuyến cáo không nên dùng nó để tuyển dụng.
Các đặc điểm này thực sự dự đoán được điều gì
Tính tận tâm là đặc điểm đáng biết nhất. Nó dự đoán hiệu suất công việc trên gần như mọi nhóm nghề nghiệp được nghiên cứu, dự đoán thành tích học tập gần như tốt bằng dự đoán kết quả công việc, và cho thấy mối liên hệ đã được ghi nhận với tuổi thọ, chủ yếu thông qua các hành vi liên quan đến sức khỏe.
Bất ổn cảm xúc là đặc điểm tính cách dự đoán mạnh nhất về sự hài lòng với cuộc sống và về nguy cơ mắc chứng lo âu cùng các rối loạn tâm trạng. Đây cũng là đặc điểm thay đổi nhiều nhất theo tuổi tác, giảm dần qua tuổi trưởng thành ở hầu hết mọi người.
Hướng ngoại dự đoán hiệu suất cụ thể trong lĩnh vực bán hàng và quản lý, nơi công việc mang tính xã hội theo bản chất, và cho thấy rất ít liên hệ với hiệu suất ở các lĩnh vực khác.
Cởi mở gắn liền với thành tựu sáng tạo và mức độ người ta làm tốt trong quá trình huấn luyện, điều này phù hợp với một đặc điểm liên quan đến việc tiếp xúc với những điều mới lạ.
Dễ chịu dự đoán cách đồng nghiệp đánh giá một người và chất lượng mối quan hệ, đồng thời cho thấy một mối liên hệ nghịch nhỏ với thu nhập, đây là một trong những phát hiện gây khó chịu hơn cả trong tài liệu nghiên cứu.
Các đặc điểm này có thay đổi không
Chúng ổn định qua nhiều năm nhưng không cố định suốt đời. Khuôn mẫu xuất hiện nhất quán trong các nghiên cứu theo chiều dọc quy mô lớn: tính tận tâm và tính dễ chịu tăng lên qua tuổi trưởng thành, bất ổn cảm xúc giảm xuống, còn tính cởi mở đạt đỉnh vào đầu tuổi trưởng thành rồi giảm dần. Các nhà tâm lý học gọi đây là nguyên tắc trưởng thành.
Sự thay đổi có chủ đích là khả thi và chậm hơn so với mong muốn của hầu hết mọi người. Các nghiên cứu can thiệp tìm thấy sự dịch chuyển đặc điểm có thể đo lường được sau nhiều tháng, với hiệu ứng lớn nhất khi sự thay đổi gắn liền với hành vi cụ thể được lặp lại chứ không phải với ý định.
Thứ hạng tương đối ổn định hơn mức điểm tuyệt đối. Một người nằm trong nhóm một phần tư cao nhất về tính tận tâm ở tuổi 25 thì nhiều khả năng vẫn ở trên mức trung bình ở tuổi 55, dù toàn bộ dân số xung quanh họ đã dịch chuyển lên cao hơn.
Personality Psychology Test
25 câu hỏi, 25 phút, có điểm ngay sau khi bạn hoàn thành.
Làm Personality Psychology TestNhững câu hỏi khác mọi người cũng hỏi
OCEAN là viết tắt của gì?
Cởi mở (Openness), Tận tâm (Conscientiousness), Hướng ngoại (Extraversion), Dễ chịu (Agreeableness), Bất ổn cảm xúc (Neuroticism). Đây là một từ viết tắt gợi nhớ cho năm yếu tố; CANOE là cùng một tập hợp đó theo thứ tự khác.
Đặc điểm Big Five nào là quan trọng nhất?
Điều đó phụ thuộc vào kết quả đang xét. Tận tâm quan trọng đối với hiệu suất và thành tích, Bất ổn cảm xúc quan trọng đối với sức khỏe tinh thần và hạnh phúc. Nói chung, không có đặc điểm nào là quan trọng nhất, và đây cũng là một phần lý do khiến mô hình này hữu ích.
Đọc tiếp
- Giải Thích Bốn Kiểu Gắn BóBốn kiểu gắn bó đến từ đâu và biểu hiện như thế nào.
- Điểm EQ Như Thế Nào Là Tốt?Cách thang điểm EQ hoạt động, và vì sao các thành phần có ý nghĩa hơn tổng điểm.
- Năng Khiếu Nghề Nghiệp và IQ: Cái Gì Dự Đoán Cái GìIQ dự đoán hiệu suất; sự phù hợp sở thích dự đoán khả năng gắn bó.